Tằng Tổ húy Ân (恩)

Thân sinh

Thông tin

1858
1/10/1889
Tằng Tổ húy Ân (恩)
(5161+2,3614)
  • Tằng
  • tổ
  • khảo
  • :Tiền
  • thôn
  • trưởng
  • văn
  • hội
  • viên
  • tự
  • hương
  • lão
  • Trương
  • phủ
  • huý
  • Ân
  • Mậu
  • Ngọ
  • niên (1858)
  • thuỵ
  • phác
  • trực
  • phủ
  • quân
  • .
  • Mộ
  • tại
  • Nương
  • Ngoại
  • xứ
  • .
  • Tạ
  • thế

  • Mậu

  • niên (1888)
  • thập
  • ngoạt
  • nhất
  • nhật (01/10)
  • .kỵ
  • Tằng
  • tổ
  • tỷ :
  • Tiền
  • thừa
  • phu
  • thăng
  • hương
  • đình
  • kỳ
  • thọ
  • lão
  • Trương
  • chính
  • thất
  • Dương

  • thị
  • hàng
  • nhì
  • huý
  • Kiệm
  • hiệu
  • từ
  • thuận
  • nhụ
  • nhân
  • .
  • Tạ
  • thế
  • Mậu
  • Thìn
  • niên (1928)
  • thập
  • ngoạt
  • tứ
  • nhật (04/10)
  • .kỵ
  • Trương
  • á
  • thất
  • Nguyễn
  • thị
  • huý
  • Sòa
  • nhụ
  • nhân
  • .
  • Cửu
  • ngoạt
  • thập
  • tam
  • nhật(30/9) .
  • kỵ.





  • z5146609634086-801e031623a40ff705349e560d33997cz5146609276003-d85407d5345e6d811af1c604fdbb3833
    Tôn Tạo 1995 Trùng tu 2022 mộ nguyên táng của Tằng Tổ húy Ân

Tằng Tổ húy Ân sinh 1858 tuổi Mậu Ngọ là con trai đầu lòng của Cao Tổ húy Miễm (1832) làm lý trưởng bản xã.Gia đình có 8 người con ba trai,năm gái,cha mất ở tuổi 27. Ông mất 01/10/1888 hưởng dương 30 tuổi.Lý do mất đi rừng bị đau bụng mất trên rú Bộc Nguyên đưa về lúc đó đã có 2 người vợ và 3 người con 1 trai, 2 giá vợ cả là bà Dương thị Kiệm quê cùng xã,vợ hai là bà Nguyễn thị Sòa cùng thôn với bà Kiệm chưa sinh con.Lúc Ông mất con gái út mới lên 1 tuổi tên là Trương thị Ba (tức là Mụ Thịnh Long),mộ Ông được thầy địa lý lấy cho để phát đinh và hưởng của hoạnh tài đến nay vẫn còn nguyên táng,mọi đặc điểm,tính cách,công danh,công trạng...con cháu này không ai biết vì không có truyền miệng lại.Đến đời chiu Ông có được 70 đinh.

Nam tử